Chào mừng quý vị đến với website của trường TH - THCS Bãi Thơm (Lập 19/7/2010)
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
“Nâng cao hiệu quả hoạt động nhóm nhằm phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác trong dạy học Khoa học tự nhiên 7”.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Hoàng Linh (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:05' 22-05-2024
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Tống Hoàng Linh (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:05' 22-05-2024
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Kính gửi : Hội đồng chấm sáng kiến thành phố Phú Quốc
Tôi ghi tên dưới đây:
Số Họ và tên
Ngày
Nơi công tác Chức
TT
tháng năm (hoặc nơi thường danh
sinh
trú)
1 Bùi Thị Lan 04/11/1991
Trình độ Tỷ lệ (%) đóng
chuyên góp vào việc tạo
môn
ra sáng kiến
(ghi rõ đối với
từng đồng tác giả,
nếu có)
Trường THGiáo ĐHSP Sinh
THCS Bãi Thơm viên
học
100%
Là tác giả (nhóm tác giả) đề nghị xét công nhận sáng kiến: “Nâng cao hiệu quả
hoạt động nhóm nhằm phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác trong dạy học Khoa
học tự nhiên 7”.
- Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Giáo dục.
- Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: Ngày 20/09/2023.
- Mô tả bản chất của sáng kiến:
1. Tình trạng giải pháp đã biết
Trong bối cảnh hiện nay, chương trình giáo dục phổ thông 2018 được xây dựng
theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh (HS), phát huy tính tích
cực chủ động sáng tạo của HS trong hoạt động học tập, tạo môi trường học tập và rèn
luyện giúp người học tích lũy được kiến thức phổ thông vững chắc; biết vận dụng hiệu
quả kiến thức vào đời sống.
Theo đó, khi tổ chức dạy học cần hình thành và phát triển cho học sinh các
năng lực chung và năng lực môn học đặc thù. Trong đó, năng lực giao tiếp và hợp tác
là một trong những năng lực chung cần hướng tới ở tất cả các môn học. Môn Khoa học
tự nhiên (KHTN) góp phần hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác khi
người học thường xuyên thực hiện các dự án học tập, bài thực hành, thực tập theo
nhóm, HS có nhiều cơ hội thảo luận, phát biểu bình đẳng, thể hiện sự hiểu biết của
mình và học hỏi kinh nghiệm từ bạn. Qua đó rèn luyện cho HS cách trình bày, bảo vệ
quan điểm của mình, cách thuyết phục và thương lượng trong việc giải quyết vấn đề và
biết cách lắng nghe người khác. Qua hoạt động này, năng lực giao tiếp và hợp tác của
học sinh được phát triển.
Với đặc thù là môn khoa học thực nghiệm, tìm hiểu các kiến thức cơ bản, từ đó
vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn, môn KHTN cần
phải đẩy mạnh đổi mới phương pháp giảng dạy. Trong đó phương pháp thảo luận
2
nhóm được sử dụng phổ biến. Hơn nữa điểm nổi bật của sách giáo khoa KHTN 7 cùng
các bộ môn khác đều được biên soạn theo phương pháp dạy học tích cực trong đó chú
trọng đến hoạt động nhóm.
Hiện nay, tổ chức hoạt động nhóm đã được được nhiều GV thực hiện trong
giảng dạy song chưa được GV sử dụng một cách thường xuyên, thường thì chỉ thực
hiện khi có thao giảng, dự giờ hoặc có sử dụng thì cũng còn mang tính hình thức, thực
hiện chưa hiệu quả chỉ có số ít HS làm việc thật sự (nhóm trưởng hoặc các HS khá,
giỏi) còn lại các em thường ngồi chơi, nói chuyện hoặc làm việc riêng. Bên cạnh đó
một số HS ngại giao tiếp với các bạn, hoặc thiếu lịch sự, t ế nhị trong giao tiếp, sử
dụng ngôn ngữ tùy tiện, không có tinh thần hợp tác với bạn bè, trong học tập thiếu sự
tương tác với nhóm học tập nên chưa phát triển được năng lực giao tiếp và hợp tác.
Với thực trạng trên và với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng dạy học,
tôi đã tiến hành xây dựng biện pháp: “Nâng cao hiệu quả hoạt động nhóm nhằm phát
triển năng lực giao tiếp và hợp tác trong dạy học Khoa học tự nhiên 7”.
2. Nội dung giải pháp đề nghị công nhận là sáng kiến:
2.1. Mục đích của giải pháp
- Nhằm đề xuất các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả học tập theo nhóm trong
HS ở nhà trường, qua đó phát triển các kỹ năng dạy học theo nhóm và nhân rộng ở các
lớp, qua dạy học nhóm giúp HS chiếm lĩnh tri thức một cách chủ động, tự tin góp phần
nâng cao chất lượng học tập cho học sinh, đáp ứng yêu cầu học tập hiện nay trong thời
kỳ hội nhập.
- Thiết kế, tổ chức hoạt động nhóm khi dạy học môn KHTN 7 với các hoạt
động cụ thể, sinh động nhằm phát huy năng lực giao tiếp và hợp tác của HS, giúp HS
thay đổi tích cực trong thái độ, mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp, biết lắng nghe, tôn
trọng ý kiến của người khác, có cơ hội học hỏi kỹ năng tư duy cao hơn từ bạn bè.Từ
đó nâng cao hiệu quả học tập, khả năng tiếp thu bài tốt hơn của HS.
2.2. Nội dung giải pháp
2.2.1. Giải pháp 1: Giao nhiệm vụ cụ thể, phù hợp và có những quy định rõ
ràng về thời gian, âm lượng khi hoạt động nhóm
Để hoạt động nhóm đạt hiệu quả, việc đầu tiên người GV phải làm là giao
nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng cho các nhóm HS. Việc giao nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng này sẽ
giúp cho bản thân mỗi HS các định được nội dung mà mình cần chuẩn bị hoặc nghiên
cứu. Từ đó HS sẽ chủ động trong quá trình tham gia thảo luận.
Quy trình giao nhiệm vụ rõ ràng cần phải đảm bảo các yếu tố sau:
+ Một là: HS phải biết được nhiệm vụ cụ thể cần phải làm gì.
Ví dụ: Đọc SGK và hoàn thành phiếu học tập (PHT).
+ Hai là: HS làm việc đó ở đâu? Làm những việc đó ở trên lớp hay về nhà hoàn
thành bài tập.
+ Ba là: HS sẽ làm việc đó với ai, theo hình thức cá nhân hay làm theo cặp hay
làm theo nhóm, làm việc trong thời gian bao lâu? (5 phút, 7 phút hay trong 1 tuần về
nhà tuần sau nộp….) cách thức thực hiện việc đó như thế nào?
+ Bốn là: GV phải làm rõ sản phẩm cần đạt được đó là gì? Sản phẩm đó được
3
trình bày báo cáo và được đánh giá như thế nào?
Khi tổ chức hoạt động nhóm GV cần quản lý được âm lượng của HS. Trước khi
hoạt động thảo luận nhóm diễn ra, GV phải có quy định rõ ràng về mức âm lượng mà
HS phải tuân thủ, GV có thể đưa ra mức thang âm lượng cho người học như: âm lượng
vừa đủ cho 2 người nghe (khi HS thảo luận cặp đôi), âm lượng vừa đủ cho 4 người
nghe (khi HS thảo luận theo nhóm 4 HS), âm lượng vừa đủ cho cả lớp nghe (khi HS
trình bày trước lớp).
2.2.2. Giải pháp 2: Sử dụng linh hoạt các kĩ thuật dạy học tích cực trong
việc tổ chức hoạt động nhóm
Hoạt động nhóm đạt hiệu quả khi mỗi thành viên trong nhóm đều được tham
gia bàn luận, được lắng nghe và tôn trọng; mọi HS đều tích cực làm việc, cá nhân
người học được rèn luyện kĩ năng cơ bản như hợp tác, lắng nghe, tích cực đặt câu hỏi,
thuyết trình, ghi chép... Để đạt được điều đó đòi hỏi mỗi GV phải luôn tìm hiểu và đưa
ra kĩ thuật dạy học để thu hút, lôi cuốn HS tham gia thảo luận nhóm hiệu quả. Trong
phạm vi đề tài, người viết đưa ra một số kĩ thuật dạy học tích cực tạo hiệu quả hoạt
động nhóm như sau:
a. Sử dụng kĩ thuật dạy học mảnh ghép trong hoạt động nhóm
- Kĩ thuật mảnh ghép thường được tổ chức khi bài học có các nội dung học tập
độc lập, mà vị trí các nội dung có thể thay đổi thứ tự được với nhau.
* Cách thực hiện:
- Vòng 1: Vòng chuyên gia
+ GV chia lớp thành các nhóm tùy thuộc vào số nội dung HS cần thảo luận. Số
HS trong nhóm bằng hoặc nhiều hơn nội dung thảo luận.
+ Mỗi nhóm chuyên gia sẽ được phân công một nhiệm vụ cụ thể, tạo ra sản
phẩm nhóm; mỗi thành viên trong nhóm đều trở thành chuyên gia của lĩnh vực đã tìm
hiểu. Mỗi chuyên gia mang một số thứ tự từ 1 đến hết số người trong nhóm. Nếu số
thành viên trong nhóm chuyên gia dư so với số nội dung thảo luận sẽ được đánh lại số
1 hoặc 2, 3, 4..... GV có thể sử dụng thẻ màu phát cho học sinh để học sinh dễ nhận
biết nhóm ghép của mình.
Ví dụ: Nếu bài học có số nội dung là 4 thì tối thiểu mỗi nhóm có 4 HS và ít nhất
có 4 nhóm được hình thành. Nếu lớp đông sẽ chia thành nhiều cụm, mỗi cụm tối thiểu
4 nhóm.
- Vòng 2: Di chuyển – Tạo nhóm ghép
+ Các chuyên gia cùng số thứ tự sẽ di chuyển ghép với nhau tạo thành một
nhóm mới (hoặc những HS có cùng thẻ màu thì về một nhóm) sao cho các nhóm có tối
thiểu 1 thành viên đến từ mỗi nhóm chuyên gia. GV có thể vẽ sơ đồ di chuyển lên
bảng hoặc chiếu lên ti vi. Khi di chuyển, GV giới hạn thời gian và lưu ý cần giữ trật tự,
thảo luận với âm lượng vừa phải.
+ Các chuyên gia trong nhóm ghép tiến hành trao đổi thông tin lần lượt với
nhau trong một khoảng thời gian quy định, HS khác có quyền đặt câu hỏi cho chuyên
gia nếu còn thắc mắc.
+ GV đánh giá theo sự tích cực của tất cả các thành viên, theo sản phẩm, theo
4
mức độ tiếp thu... điểm tính cho nhóm ghép.
Sau đây là ví dụ cụ thể.
Khi dạy bài 23: Một số yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp.
Hoạt động: Tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp.
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp 18 HS thành 4 nhóm (nhóm 1,3 mỗi nhóm có 4 thành viên, nhóm
2,4 mỗi nhóm có 5 thành viên) các nhóm đánh số thứ tự các thành viên từ 1 đến 4,
nhóm dư thành viên sẽ đánh số lặp lại, hoạt động nhóm theo các yêu cầu sau:
Vòng 1: Nhóm chuyên gia (thời gian 4 phút)
- Nhiệm vụ: Mỗi nhóm là 1 chuyên gia tìm hiểu về 1 yếu tố ảnh hưởng đến quá
trình quang hợp, bằng cách nghiên cứu thông tin mục I SGK, quan sát hình thảo luận
trả lời các câu hỏi:
+ Nhóm 1: Sự ảnh hưởng của ánh sáng đến quá trình quang hợp.
+ Nhóm 2: Sự ảnh hưởng của nước đến quá trình quang hợp.
+ Nhóm 3: Sự ảnh hưởng của khí Carbon dioxde đến quá trình quang hợp.
+ Nhóm 4: Sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình quang hợp.
- Các nhóm có 4 phút thảo luận và thống nhất nội dung.
Vòng 2: Di chuyển- Tạo nhóm ghép. (thời gian 12 phút)
- Các bạn đánh số thứ tự 1 trong nhóm chuyên gia di chuyển về vị trí nhóm 1,
các bạn có số 2 di chuyển về vị trí nhóm 2….. Các chuyên gia có 30 giây để di chuyển
về nhóm ghép (khi đi mang theo viết, vở và sách và giữ trật tự).
- Các chuyên gia chia sẻ nội dung của mình cho các bạn trong nhóm nghe, cả
nhóm bổ sung thống nhất câu trả lời vào phiếu học tập. GV lưu ý về âm lượng khi trao
đổi trong nhóm.
PHIẾU HỌC TẬP
Thành viên nhóm gồm: …………………………………….
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
Nghiên cứu thông tin SGK mục II và quan sát Hình 23.1- Hình 23.3 rồi hoàn
thành nội dung bảng sau:
Bộ phân
Ảnh hưởng đến quang hợp
Chuyên gia
Ánh sáng
Tên:
Nước
Tên:
Khí Carbon dioxde
Tên:
Nhiệt độ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Tên:
HS thảo luận nhóm, thống nhất đáp án và trả lời câu hỏi trong phiếu học tập.
5
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho
một nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
Giáo viên nhận xét, chốt nội dung và đánh giá cho điểm nhóm thực hiện tốt
b. Sử dụng kĩ thuật dạy học khăn trải bàn trong hoạt động nhóm
* Cách thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị:
- GV chia lớp thành các nhóm, thường mỗi nhóm 4 học sinh hoặc có thể nhiều
hơn. Mỗi nhóm sẽ có 1 tờ giấy khổ lớn (A1, A2, A3…).
- GV phát giấy hoặc HS tự chuẩn bị, có chia các phần bao gồm một phần trung
tâm và các phần xung quanh có số lượng bằng với các thành viên trong nhóm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Mỗi HS phụ trách vị trí tương ứng với phần xung quanh, làm việc độc lập, suy
nghĩ và viết ý tưởng về nhiệm vụ được giao vào ô của mình trong khoảng thời gian
quy định.
- Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên chia sẻ, thảo luận nhóm để
thống nhất các câu trả lời và ghi ý kiến chung của cả nhóm vào phần ý kiến chung của
khăn trải bàn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Sau khi các nhóm hoàn tất công việc, GV có thể treo sản phẩm học tập lên
bảng để cả lớp cùng nhận xét, hoặc các nhóm chuyển sản phẩm sang nhóm khác chấm
chéo bài thống nhất của nhóm. Dùng bút đỏ chấm và bổ sung, sửa sai nếu có.
Sau đây là ví dụ cụ thể:
Khi dạy bài 21: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
Hoạt động: Tìm hiểu trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh, đọc tin SGK trả lời các câu hỏi sau:
Hình 1
Hình 2
6
Hình 3
Hình 4
1. Theo các em, sơ đồ ở hình 1, 2 mô tả hoạt động gì?
2. Ở hình 3, 4 là trao đổi chất hay là chuyển hóa năng lượng?
3. Nhớ lại kiến thức KHTN6, xác định dạng năng lượng chuyển hóa ở hình 3,4?
4. Thế nào là trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm thống nhất đáp án chung. GV quan
sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
- GV yêu cầu các nhóm trao đổi sản phẩm của nhóm, gọi đại diện 1 nhóm lên
trình bày, các nhóm khác quan sát, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm tích cực, chốt kiến thức và rút ra khái niệm
về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
c. Sử dụng kĩ thuật THINK – PAIR – SHARE trong hoạt động nhóm
Kĩ thuật THINK-PAIR-SHARE có hiệu quả cao trong việc hoạt động nhóm.
Bởi lẽ, HS có thời gian suy nghĩ về câu trả lời, sau đó được chia sẻ với bạn. Người học
có cơ hội trình bày, cụ thể hóa ý tưởng của mình. Nhờ đó, việc nắm bắt, thấu hiểu và
giải quyết vấn đề của người học được củng cố và trở nên tốt hơn. Do HS được chia sẻ
với bạn và tiếp thu được quan điểm khác từ bạn, nên sẵn sàng và ít e ngại hơn khi chia
sẻ với một nhóm lớn hơn. Như vậy, không chỉ học hiệu quả hơn mà kĩ năng giao tiếp
của người học cũng được cải thiện. Hơn nữa, khi chia sẻ ý tưởng thì người học chủ
động hơn với việc học, biết tiếp thu, phản hồi ý tưởng từ bạn khác thay vì thụ động
vào lời giảng của GV.
Kỹ thuật THINK – PAIR – SHARE được tiến hành trong giờ học như sau:
Bước 1: THINK (suy nghĩ cá nhân) HS suy nghĩ cá nhân giải quyết nhiệm vụ
học tập mà GV đưa ra trong thời gian quy định ở trên lớp hoặc làm việc trước ở nhà.
Bước 2: PAIR (chia sẻ cặp đôi) GV cho HS trao đổi theo cặp đôi. Trong quá
trình trao đổi, HS lần lượt trình bày hướng giải quyết của mình, người còn lại sử dụng
kĩ năng ghi chú để ghi chép thông tin và đặt câu hỏi. GV quy định mức âm lượng đủ 2
người nghe.
Có thể ghép cặp đôi bằng cách tạo băng chuyền (bàn trên bàn dưới quay xuống
tạo thành cặp hoặc đứng 2 hàng dọc, từng cặp chia sẻ và di chuyển) HS sẽ được trao
7
đổi với bạn mới (khác bàn) liên tục, tăng cường sự giao tiếp với nhiều người, tránh
nhàm chán, tạo được sự sinh động, hứng thú trong tiết học.
GV lưu ý HS cách để ghi chú hiệu quả: lắng nghe và cầm theo bút đỏ, ý nào có
giống nhau thì đánh dấu, ý nào bạn có mình chưa có thì ghi nhanh, chỗ nào thắc mắc
thì hỏi lại và bổ sung.
Bước 3: SHARE (chia sẻ nhóm lớn) GV gọi ngẫu nhiên 1 HS trình bày trước
nhóm lớn hơặc trước lớp về nội dung HS tìm hiểu, đã được bổ sung sau khi chia sẻ
cặp đôi.
Sau đây là ví dụ cụ thể:
Khi dạy bài 25: Hô hấp tế bào.
Hoạt động tìm hiểu khái niệm hô hấp tế bào.
*Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông in SGK, hoàn thành
phiếu học tập số 1 (thời gian 5 phút).
PHIẾU HỌC TẬP CỦA...................Lớp ..........
Ý kiến của em
1. Nơi diễn ra:...........................................
2.Nguyên liệu: .........................................
3. Sản phẩm: ............................................
4. Phương trình tổng quát : .....................
..................................................................
5. Khái niệm: ...........................................
.................................................................
.................................................................
6. Vai trò: .................................................
.................................................................
Ý kiến của bạn.....
1. Nơi diễn ra:..........................................
2.Nguyên liệu: .........................................
3. Sản phẩm: ............................................
4. Phương trình tổng quát : .....................
..................................................................
5. Khái niệm: ...........................................
.................................................................
.................................................................
6. Vai trò: .................................................
.................................................................
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. HS làm việc cá nhân hoàn thành phiếu học tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- GV tổ chức, điều hành HS thảo luận cặp đôi theo cách tạo hàng dọc. Mỗi dãy
tạo thành 2 hàng ở 2 đầu bàn, đứng quay mặt vào nhau.
- Lượt 1 cặp đôi đối diện thảo luận ý 1 trong phiếu học tập (thời gian 1 phút).
Trong quá trình chia sẻ, HS lắng nghe, ghi chép, bổ sung và phản hồi lượng thông tin
mà đối phương chia sẻ, lưu ý âm lượng trao đổi vừa đủ 2 người nghe
- Theo hiệu lệnh của GV, mỗi HS chuyển sang bên trái (hoặc phải) 1 ghế, 2 bạn
đầu bàn dịch chuyển sang hàng đối diện, tạo cặp đôi mới thảo luận ý 2 trong phiếu học
tập. Cứ thế HS dịch chuyển đến lần thứ 5 là hoàn thành phiếu học tập.
- Kết thúc thời gian chia sẻ, GV yêu cầu HS di chuyển trật tự, nhẹ nhàng về chỗ
của mình một cách nhanh chóng.
GV có thể chiếu sơ đồ cho HS dễ di chuyển:
8
- GV mời bất kì 1 vài HS trong lớp trình bày kết quả phiếu học tập và tự điều
khiển mời các bạn khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, bổ sung câu trả lời của HS, tuyên dương, động viên HS có câu
trả lời tốt. Gv chốt kiến thức đưa ra khái niệm hô hấp tế bào.
2.2.3. Giải pháp 3: Tổ chức các trò chơi trong hoạt động nhóm.
Trò chơi là hình thức tổ chức giúp phát huy tính tích cực, sáng tạo, gây sự hứng
thú cho HS, tăng cường tính tương tác và phát triển năng lực hợp tác cho HS đồng thời
truyền tải kiến thức đến HS một cách sinh động và hiệu quả hơn. Một số trò chơi trong
hoạt động nhóm như:
a. Trò chơi mảnh ghép.
* Cách thực hiện:
Bước 1: GV thiết kế các cặp kiến thức dạng ghép nối trong 1 bài, 1 chủ đề hoặc
kiến thức ôn tập cả 1 học kì, tạo hình theo nhiều dạng khác nhau sau đó cắt rời ra.
Cách tạo hình GV có thể sử dụng trên powerpoint hoặc tạo tạo trực tiếp trên trang web
https://yourhomework.net/tools/tarsia
Bước 2: GV chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm 4-6 người) phát bộ thẻ cho các
nhóm. GV có thể chiếu hình dạng mẫu gồm các mảnh ghép không chứa thông tin lên
bảng cho HS quan sát, yêu cầu các nhóm ghép các mảnh ghép lại với nhau sao cho câu
hỏi ở cạnh tam giác này có câu trả lời tương ứng nằm ở cạnh tam giác kia tạo thành
hình dạng hoàn chỉnh trong thời gian nhất định
Bước 3: Kết thúc trò chơi, GV chiếu sản phẩm hoàn chỉnh, các nhóm quan sát,
đối chiếu với kết quả của nhóm.
Sau đây là ví dụ cụ thể:
Hoạt động khởi động trong giờ: “Ôn tập chương VI: Từ”
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV chia lớp thành 4 đội. Mỗi đội được nhận 1 bộ thẻ. GV thông báo thể lệ trò
chơi, trong thời gian 3 phút các đội ghép các mảnh ghép lại với nhau ghép sao câu hỏi
ở cạnh tam giác này có câu trả lời tương ứng nằm ở cạnh tam giác kia tạo thành hình
dạng hoàn chỉnh.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
9
- HS đọc thể lệ trò chơi và tham gia chơi theo đội. Các đội thảo luận, suy nghĩ
và ghép các mảnh ghép thành những mệnh đề đúng, tạo thành hình dạng hoàn chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
- GV cử đội trưởng sang đội bạn chấm chéo, khi GV chiếu đáp án sản phẩm, đội
trưởng đối chiếu chấm điểm, các HS khác quan sát đáp án. GV đặt câu hỏi gọi bất kì 1
vài HS trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV tuyên dương, khen thưởng đội đạt giả nhất, giới thiệu vào bài.
b. Trò chơi cuộc đua kì thú
* Cách thực hiện:
Bước 1: Lập kế hoạch và thiết kế đường đua: Chuẩn bị đường đua (có thể vẽ lên
bảng hoặc ra giấy A0, A1..) bao gồm điểm xuất phát và đích số ô trên đường đua tùy
thuộc vào số lượng các câu hỏi. Tạo ra các trở ngại hoặc thử thách trên đường đua để
làm trò chơi thú vị hơn. Ví dụ lùi bước hay nhảy bước hay nhận quà ......
Bước 2: Chia đội chơi: Xác định số lượng đội chơi và thành viên trong mỗi đội,
có thể theo bàn (4 người - 6 người một đội), mỗi đội chọn 1 màu nam châm di chuyển.
Bước 3: Phổ biến luật chơi: Các đội làm các câu hỏi trong phiếu bài tập. Mỗi
lượt chơi, mỗi đội cử 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi do GV chọn trong phiếu bài tập.
Trả lời bằng cách viết lên bảng, hoặc bảng phụ. GV xác nhận đáp án đúng. HS các đội
trả lời đúng thì được lắc xúc xắc (hoặc quay vòng quay) xác định số ô di chuyển.
Bước 4: Đánh giá kết quả: Xác định đội chiến thắng là đội về đích đầu tiên hoặc
đội dẫn đầu khi trả lời hết các câu hỏi.
Sau đây là ví dụ cụ thể:
Giờ ôn tập học kì I.
Hoạt động luyện tập. Trò chơi “Cuộc đua kì thú”
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV chia lớp thành 4 đội, tương ứng với 4 màu nam châm trên bảng. Yêu cầu
các nhóm thảo luân trả lời các câu hỏi trong phiếu bài tập.
PHIẾU BÀI TẬP:
Câu 1: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử?
Câu 2: Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị nào?
Câu 3: Biết nguyên tử Sodium có 11 hạt proton trong hạt nhân và 12 hạt neutron
trong hạt nhân. Tính khối lượng nguyên tử Sodium ?
Câu 4: Nguyên tố Aluminium có kí hiệu hóa học là gì?
Câu 5: Thế nào là đơn chất?
Câu 6: Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết
Câu 7: Một đoàn tàu hỏa đi từ ga A đến ga B cách nhau 35 km trong 50 phút. Tính
tốc độ của đoàn tàu?
Câu 8: Ba bạn An, Bình, Đông học cùng lớp. Khi tan học, ba bạn đi cùng chiều trên
10
đường về nhà. Tốc độ của An là 6,2 km/h, của Bình là 1,5 m/s, của Đông là
72m/min. Bạn nào đi nhanh nhất, giải thích?
Câu 9: Âm thanh không thể truyển trong môi trường nào?
- GV vẽ đường đua lên bảng (hoặc vẽ ra giấy dán lên bảng), phổ biến luật chơi.
Mỗi lượt chơi, mỗi đội cử 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi do GV chọn trong phiếu bài
tập (thời gian 30 giây-1 phút). Trả lời bằng cách viết lên bảng hoặc bảng phụ, trả lời
đúng thì được quay vòng quay xác định số ô di chuyển.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm tập trung thảo luận trả lời các câu hỏi
trong PHT (thời gian 10 phút)
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Ở mỗi câu hỏi, GV yêu cầu đại diện các
đội giải thích hoặc viết lời giải lên bảng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV khen thưởng tuyên dương đội chiến thắng là đội về đích đầu tiên hoặc trả
lời đúng tất cả các câu hỏi trong phiếu bài tập.
3. Khả năng áp dụng của giải pháp
Giải pháp này tôi đã áp dụng vào lớp 7/2 trường TH - THCS Bãi Thơm năm học
2023-2024 và có thể áp dụng cho công tác giảng dạy môn KHTN 6,8 cũng như các
môn học khác ở các trường THCS trong thành phố Phú Quốc.
4. Hiệu quả, lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng
giải pháp
Thông qua các hoạt động nhóm, các em có điều kiện học hỏi lẫn nhau, tạo
không khí thoải mái trong học tập, từ đó tiếp thu kiến thức một cách tích cực, chủ
động, có sự tiến bộ ở kết quả điểm số trong các bài thi, điểm trung bình môn học, kết
quả thu được ở cuối học kỳ I năm học 2023-2024 như sau:
Bảng: Kết quả chất lượng cuối học kỳ I năm học 2023-2024
Tổng
Tốt
Khá
Đạt
Chưa đạt
số HS
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
Đầu năm học
18
1
5,5
5
27,8
9
50
3
16,7
Cuối học kì I
18
5
27,8
10
55,6
3
16,6
0
0
So sánh
Tăng 4 HS
Tăng 5 HS
(23,2%)
(27,8%)
Giảm 6 HS Giảm 3 HS
(33,4%)
(16,7%)
Hoạt động nhóm không chỉ giúp HS chủ động lĩnh hội tri thức mà còn được
phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, được rèn luyện củng cố thêm một số kĩ năng
quan trọng như: kĩ năng trình bày một vấn đề, kĩ năng lắng nghe, phản biện, ghi
chú... Đó là những kĩ năng thiết yếu để các em hòa nhập với cuộc sống hiện đại, toàn
cầu hiện nay. Trên cơ sở nghiên cứu tài liệu, kết hợp kinh nghiệm bản thân, thực tế
hoạt động nhóm tại trường, tôi xây dựng và thực hiện đánh giá sự thay đổi cụ thể
của HS theo các tiêu chí được xây dựng trong bảng Rubic (Phụ lục 3). Kết quả được
thể hiện ở bảng sau:
11
Bảng: Kết quả đánh giá năng lực giao tiếp và hợp tác của HS lớp 7/2.
Tiêu chí
1. Sự tập
trung, chú ý
Mức
độ
1
2
3
2. Thực
hiện nhiệm
vụ
1
3. Tạo môi
trường hợp
tác
1
4. Diễn đạt
ý kiến
5. Giao tiếp
với nhóm
khác
Tổng
số
HS
2
3
2
3
18
18
18
1
2
3
18
1
2
3
18
Kết quả đạt được
Đầu học kì
I
Giữa học
kì I
Cuối học
kì I
SL
%
SL
%
SL
%
10
62.5
4
22.2
0
0
6
33.3
7
38.9
2
11.2
2
11.2
7
38.9
16
88.9
10
55.6
3
16.7
0
0
5
27.8
6
33.3
3
16.7
3
16.7
9
56.3
15
83.3
6
33.3
1
5.6
0
0
10
55.6
9
50
5
27.8
1
5.6
8
44.4
13
72,2
11
61.1
5
27.8
0
0
6
33.3
5
27.8
3
16.7
1
5.6
8
44.4
15
83.3
13
72,2
5
33.3
0
0
5
33.3
8
44.4
3
16.7
0
0
5
27.8
15
83.3
Qua bảng trên cho thấy các tiêu chí của năng lực giao tiếp và hợp tác thay đổi
rõ rệt theo chiều hướng tích cực. Tỉ lệ HS đạt được ở các mức độ của các tiêu chí
trong giai đoạn đầu thực nghiệm chủ yếu ở mức 1 và mức 2, đến giữa thực nghiệm
các mức 2 và mức 3 tăng lên tương ứng, cuối thực nghiệm tỉ lệ học sinh đạt mức 3 là
chủ yếu. Từ đó thấy được hiệu quả của tổ chức hoạt động nhóm trong dạy học đối
với việc phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho HS.
5. Tài liệu kèm theo gồm:
- Phụ lục 1: Bảng Rubic các tiêu chí đánh giá năng lực giao tiếp và hợp tác của HS.
- Phụ lục 2: Một số sản phẩm hoạt động nhóm của HS.
- Phụ lục 3: Một số hình ảnh của tiết dạy thực nghiệm.
Tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật và
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
Thông tin liện hệ:
Phú
- SĐT:0986786671
- Email (nếu có):Buithilansp2@gmail.com
- Cơ quan (nếu có):Trường TH-THCS Bãi Thơm
- Địa chỉ cơ quan hay nhà:Ấp Bãi Thơm, xã Bãi
Thơm, thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang
Quốc, ngày 15 tháng 3 năm 2024.
Người nộp đơn
PHỤ LỤC 1
BẢNG RUBIC CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC GIAO TIẾP VÀ HỢP
TÁC CỦA HỌC SINH
Môn học: KHTN 7. Lớp: 7/2.
Tiêu chí
Mức độ
Mức độ 1
Mức độ 2
Mức độ 3
- Di chuyển vào
nhóm chậm hoặc lộn
xộn;
- Sự ttập trung, chú ý
trong suốt quá trình
làm việc chưa cao.
- Thực hiện nhiệm
vụ không hiệu quả;
không hỗ trợ thành
viên khác.
- Di chuyển vào
nhóm nhanh.
- Cơ bản có sự tập
trung trong suốt quá
trình làm việc, đôi
khi chưa chú ý.
- Thực hiện nhiệm
vụ đầy đủ, khá hiệu
quả; có sự hỗ trợ khi
được yêu cầu.
- Di chuyển vào nhóm
nhanh chóng, trật tự;
- Tập trung cao trong
suốt quá trình làm việc
nhóm
3. Tạo môi
trường hợp tác
- Thờ ơ, mặc kệ các
bạn thảo luận, tham
gia thảo luận gay
gắt, có khi để xảy ra
mâu thuẫn.
- Tôn trọng, lắng
nghe ý kiến thành
viên khác; Chưa biết
kích thích thành viên
khác tham gia hoạt
động nhóm.
- Tôn trọng, lắng nghe
ý kiến thành viên khác
trong nhóm. Gợi mở,
kích thích các thành
viên khác tham gia
hoạt động nhóm tạo
môi trường làm việc
sôi nổi, hào hứng.
4. Diễn đạt ý
kiến
- Trình bày ý kiến
dài dòng, chưa mạch
lạc, khó hiểu, chưa
thuyết phục.
- Trình bày ý kiến rõ
ràng mạch lạc, dễ
hiểu; chưa kết hợp
tốt với ngôn ngữ cử
chỉ, biểu cảm; tính
thuyết phục đôi khi
chưa cao.
- Trình bày ý kiến rõ
ràng, dễ hiểu, thuyết
phục, hấp dẫn; kết hợp
tốt với ngôn ngữ cử
chỉ, biểu cảm.
5. Giao tiếp với
nhóm khác
- Không tập trung,
chú ý lắng nghe khi
nhóm khác trình bày;
-Không đặt câu hỏi
hoặc không góp ý
cho nhóm khác.
- Không có sự tiếp
thu góp ý hoặc khi
phản biện gay gắt,
không lịch sự.
- Lắng nghe khi
nhóm khác trình bày;
- Có đặt câu hỏi hoặc
góp ý cho nhóm
khác.
- Cơ bản tiếp thu các
ý kiến nhận xét hợp
lý, khá thoải mái khi
trả lời câu hỏi nhóm
- Chú ý lắng nghe khi
nhóm khác trình bày;
- Khéo léo đặt câu hỏi
để làm rõ hoặc góp ý
cho người khác.
- Tiếp nhận ý kiến một
cách thiện chí. Trả lời
câu hỏi nhóm khác
thoải mái, lịch sự.
1. Sự tập trung,
chú ý
2. Thực hiện
nhiệm vụ
- Thực hiện nhiệm vụ
tích cực, hiệu quả; chia
sẻ, giúp đỡ các bạn
hoàn thành nhiệm vụ.
PHỤ LỤC 2
MỘT SỐ SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG NHÓM CỦA HỌC SINH
Phiếu học tập khăn trải bàn bài “Độ to và độ cao của âm”.
Phiếu học tập khăn trải bàn bài “Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng”.
Trò chơi ghép hình bài “Ôn tập chủ đề Từ”
Trò chơi ghép hình bài “Ôn tập học kì I”
Phiếu học tập thảo luận theo kĩ thuật THINHK-PAIR-SHARE
Phiếu học tập thảo luận theo kĩ thuật mảnh ghép.
PHỤ LỤC 3
MỘT SỐ HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG NHÓM
Học sinh tích cực hoạt động nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn.
Học sinh thảo luận cặp đôi theo kĩ thuật Think-Pair-Share
Ảnh: HS tham gia trò chơi “mảnh ghép”
Ảnh: HS tham gia trò chơi “Cuộc đua kì thú”
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Kính gửi : Hội đồng chấm sáng kiến thành phố Phú Quốc
Tôi ghi tên dưới đây:
Số Họ và tên
Ngày
Nơi công tác Chức
TT
tháng năm (hoặc nơi thường danh
sinh
trú)
1 Bùi Thị Lan 04/11/1991
Trình độ Tỷ lệ (%) đóng
chuyên góp vào việc tạo
môn
ra sáng kiến
(ghi rõ đối với
từng đồng tác giả,
nếu có)
Trường THGiáo ĐHSP Sinh
THCS Bãi Thơm viên
học
100%
Là tác giả (nhóm tác giả) đề nghị xét công nhận sáng kiến: “Nâng cao hiệu quả
hoạt động nhóm nhằm phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác trong dạy học Khoa
học tự nhiên 7”.
- Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Giáo dục.
- Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: Ngày 20/09/2023.
- Mô tả bản chất của sáng kiến:
1. Tình trạng giải pháp đã biết
Trong bối cảnh hiện nay, chương trình giáo dục phổ thông 2018 được xây dựng
theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh (HS), phát huy tính tích
cực chủ động sáng tạo của HS trong hoạt động học tập, tạo môi trường học tập và rèn
luyện giúp người học tích lũy được kiến thức phổ thông vững chắc; biết vận dụng hiệu
quả kiến thức vào đời sống.
Theo đó, khi tổ chức dạy học cần hình thành và phát triển cho học sinh các
năng lực chung và năng lực môn học đặc thù. Trong đó, năng lực giao tiếp và hợp tác
là một trong những năng lực chung cần hướng tới ở tất cả các môn học. Môn Khoa học
tự nhiên (KHTN) góp phần hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác khi
người học thường xuyên thực hiện các dự án học tập, bài thực hành, thực tập theo
nhóm, HS có nhiều cơ hội thảo luận, phát biểu bình đẳng, thể hiện sự hiểu biết của
mình và học hỏi kinh nghiệm từ bạn. Qua đó rèn luyện cho HS cách trình bày, bảo vệ
quan điểm của mình, cách thuyết phục và thương lượng trong việc giải quyết vấn đề và
biết cách lắng nghe người khác. Qua hoạt động này, năng lực giao tiếp và hợp tác của
học sinh được phát triển.
Với đặc thù là môn khoa học thực nghiệm, tìm hiểu các kiến thức cơ bản, từ đó
vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn, môn KHTN cần
phải đẩy mạnh đổi mới phương pháp giảng dạy. Trong đó phương pháp thảo luận
2
nhóm được sử dụng phổ biến. Hơn nữa điểm nổi bật của sách giáo khoa KHTN 7 cùng
các bộ môn khác đều được biên soạn theo phương pháp dạy học tích cực trong đó chú
trọng đến hoạt động nhóm.
Hiện nay, tổ chức hoạt động nhóm đã được được nhiều GV thực hiện trong
giảng dạy song chưa được GV sử dụng một cách thường xuyên, thường thì chỉ thực
hiện khi có thao giảng, dự giờ hoặc có sử dụng thì cũng còn mang tính hình thức, thực
hiện chưa hiệu quả chỉ có số ít HS làm việc thật sự (nhóm trưởng hoặc các HS khá,
giỏi) còn lại các em thường ngồi chơi, nói chuyện hoặc làm việc riêng. Bên cạnh đó
một số HS ngại giao tiếp với các bạn, hoặc thiếu lịch sự, t ế nhị trong giao tiếp, sử
dụng ngôn ngữ tùy tiện, không có tinh thần hợp tác với bạn bè, trong học tập thiếu sự
tương tác với nhóm học tập nên chưa phát triển được năng lực giao tiếp và hợp tác.
Với thực trạng trên và với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng dạy học,
tôi đã tiến hành xây dựng biện pháp: “Nâng cao hiệu quả hoạt động nhóm nhằm phát
triển năng lực giao tiếp và hợp tác trong dạy học Khoa học tự nhiên 7”.
2. Nội dung giải pháp đề nghị công nhận là sáng kiến:
2.1. Mục đích của giải pháp
- Nhằm đề xuất các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả học tập theo nhóm trong
HS ở nhà trường, qua đó phát triển các kỹ năng dạy học theo nhóm và nhân rộng ở các
lớp, qua dạy học nhóm giúp HS chiếm lĩnh tri thức một cách chủ động, tự tin góp phần
nâng cao chất lượng học tập cho học sinh, đáp ứng yêu cầu học tập hiện nay trong thời
kỳ hội nhập.
- Thiết kế, tổ chức hoạt động nhóm khi dạy học môn KHTN 7 với các hoạt
động cụ thể, sinh động nhằm phát huy năng lực giao tiếp và hợp tác của HS, giúp HS
thay đổi tích cực trong thái độ, mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp, biết lắng nghe, tôn
trọng ý kiến của người khác, có cơ hội học hỏi kỹ năng tư duy cao hơn từ bạn bè.Từ
đó nâng cao hiệu quả học tập, khả năng tiếp thu bài tốt hơn của HS.
2.2. Nội dung giải pháp
2.2.1. Giải pháp 1: Giao nhiệm vụ cụ thể, phù hợp và có những quy định rõ
ràng về thời gian, âm lượng khi hoạt động nhóm
Để hoạt động nhóm đạt hiệu quả, việc đầu tiên người GV phải làm là giao
nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng cho các nhóm HS. Việc giao nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng này sẽ
giúp cho bản thân mỗi HS các định được nội dung mà mình cần chuẩn bị hoặc nghiên
cứu. Từ đó HS sẽ chủ động trong quá trình tham gia thảo luận.
Quy trình giao nhiệm vụ rõ ràng cần phải đảm bảo các yếu tố sau:
+ Một là: HS phải biết được nhiệm vụ cụ thể cần phải làm gì.
Ví dụ: Đọc SGK và hoàn thành phiếu học tập (PHT).
+ Hai là: HS làm việc đó ở đâu? Làm những việc đó ở trên lớp hay về nhà hoàn
thành bài tập.
+ Ba là: HS sẽ làm việc đó với ai, theo hình thức cá nhân hay làm theo cặp hay
làm theo nhóm, làm việc trong thời gian bao lâu? (5 phút, 7 phút hay trong 1 tuần về
nhà tuần sau nộp….) cách thức thực hiện việc đó như thế nào?
+ Bốn là: GV phải làm rõ sản phẩm cần đạt được đó là gì? Sản phẩm đó được
3
trình bày báo cáo và được đánh giá như thế nào?
Khi tổ chức hoạt động nhóm GV cần quản lý được âm lượng của HS. Trước khi
hoạt động thảo luận nhóm diễn ra, GV phải có quy định rõ ràng về mức âm lượng mà
HS phải tuân thủ, GV có thể đưa ra mức thang âm lượng cho người học như: âm lượng
vừa đủ cho 2 người nghe (khi HS thảo luận cặp đôi), âm lượng vừa đủ cho 4 người
nghe (khi HS thảo luận theo nhóm 4 HS), âm lượng vừa đủ cho cả lớp nghe (khi HS
trình bày trước lớp).
2.2.2. Giải pháp 2: Sử dụng linh hoạt các kĩ thuật dạy học tích cực trong
việc tổ chức hoạt động nhóm
Hoạt động nhóm đạt hiệu quả khi mỗi thành viên trong nhóm đều được tham
gia bàn luận, được lắng nghe và tôn trọng; mọi HS đều tích cực làm việc, cá nhân
người học được rèn luyện kĩ năng cơ bản như hợp tác, lắng nghe, tích cực đặt câu hỏi,
thuyết trình, ghi chép... Để đạt được điều đó đòi hỏi mỗi GV phải luôn tìm hiểu và đưa
ra kĩ thuật dạy học để thu hút, lôi cuốn HS tham gia thảo luận nhóm hiệu quả. Trong
phạm vi đề tài, người viết đưa ra một số kĩ thuật dạy học tích cực tạo hiệu quả hoạt
động nhóm như sau:
a. Sử dụng kĩ thuật dạy học mảnh ghép trong hoạt động nhóm
- Kĩ thuật mảnh ghép thường được tổ chức khi bài học có các nội dung học tập
độc lập, mà vị trí các nội dung có thể thay đổi thứ tự được với nhau.
* Cách thực hiện:
- Vòng 1: Vòng chuyên gia
+ GV chia lớp thành các nhóm tùy thuộc vào số nội dung HS cần thảo luận. Số
HS trong nhóm bằng hoặc nhiều hơn nội dung thảo luận.
+ Mỗi nhóm chuyên gia sẽ được phân công một nhiệm vụ cụ thể, tạo ra sản
phẩm nhóm; mỗi thành viên trong nhóm đều trở thành chuyên gia của lĩnh vực đã tìm
hiểu. Mỗi chuyên gia mang một số thứ tự từ 1 đến hết số người trong nhóm. Nếu số
thành viên trong nhóm chuyên gia dư so với số nội dung thảo luận sẽ được đánh lại số
1 hoặc 2, 3, 4..... GV có thể sử dụng thẻ màu phát cho học sinh để học sinh dễ nhận
biết nhóm ghép của mình.
Ví dụ: Nếu bài học có số nội dung là 4 thì tối thiểu mỗi nhóm có 4 HS và ít nhất
có 4 nhóm được hình thành. Nếu lớp đông sẽ chia thành nhiều cụm, mỗi cụm tối thiểu
4 nhóm.
- Vòng 2: Di chuyển – Tạo nhóm ghép
+ Các chuyên gia cùng số thứ tự sẽ di chuyển ghép với nhau tạo thành một
nhóm mới (hoặc những HS có cùng thẻ màu thì về một nhóm) sao cho các nhóm có tối
thiểu 1 thành viên đến từ mỗi nhóm chuyên gia. GV có thể vẽ sơ đồ di chuyển lên
bảng hoặc chiếu lên ti vi. Khi di chuyển, GV giới hạn thời gian và lưu ý cần giữ trật tự,
thảo luận với âm lượng vừa phải.
+ Các chuyên gia trong nhóm ghép tiến hành trao đổi thông tin lần lượt với
nhau trong một khoảng thời gian quy định, HS khác có quyền đặt câu hỏi cho chuyên
gia nếu còn thắc mắc.
+ GV đánh giá theo sự tích cực của tất cả các thành viên, theo sản phẩm, theo
4
mức độ tiếp thu... điểm tính cho nhóm ghép.
Sau đây là ví dụ cụ thể.
Khi dạy bài 23: Một số yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp.
Hoạt động: Tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp.
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp 18 HS thành 4 nhóm (nhóm 1,3 mỗi nhóm có 4 thành viên, nhóm
2,4 mỗi nhóm có 5 thành viên) các nhóm đánh số thứ tự các thành viên từ 1 đến 4,
nhóm dư thành viên sẽ đánh số lặp lại, hoạt động nhóm theo các yêu cầu sau:
Vòng 1: Nhóm chuyên gia (thời gian 4 phút)
- Nhiệm vụ: Mỗi nhóm là 1 chuyên gia tìm hiểu về 1 yếu tố ảnh hưởng đến quá
trình quang hợp, bằng cách nghiên cứu thông tin mục I SGK, quan sát hình thảo luận
trả lời các câu hỏi:
+ Nhóm 1: Sự ảnh hưởng của ánh sáng đến quá trình quang hợp.
+ Nhóm 2: Sự ảnh hưởng của nước đến quá trình quang hợp.
+ Nhóm 3: Sự ảnh hưởng của khí Carbon dioxde đến quá trình quang hợp.
+ Nhóm 4: Sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình quang hợp.
- Các nhóm có 4 phút thảo luận và thống nhất nội dung.
Vòng 2: Di chuyển- Tạo nhóm ghép. (thời gian 12 phút)
- Các bạn đánh số thứ tự 1 trong nhóm chuyên gia di chuyển về vị trí nhóm 1,
các bạn có số 2 di chuyển về vị trí nhóm 2….. Các chuyên gia có 30 giây để di chuyển
về nhóm ghép (khi đi mang theo viết, vở và sách và giữ trật tự).
- Các chuyên gia chia sẻ nội dung của mình cho các bạn trong nhóm nghe, cả
nhóm bổ sung thống nhất câu trả lời vào phiếu học tập. GV lưu ý về âm lượng khi trao
đổi trong nhóm.
PHIẾU HỌC TẬP
Thành viên nhóm gồm: …………………………………….
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
Nghiên cứu thông tin SGK mục II và quan sát Hình 23.1- Hình 23.3 rồi hoàn
thành nội dung bảng sau:
Bộ phân
Ảnh hưởng đến quang hợp
Chuyên gia
Ánh sáng
Tên:
Nước
Tên:
Khí Carbon dioxde
Tên:
Nhiệt độ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Tên:
HS thảo luận nhóm, thống nhất đáp án và trả lời câu hỏi trong phiếu học tập.
5
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho
một nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
Giáo viên nhận xét, chốt nội dung và đánh giá cho điểm nhóm thực hiện tốt
b. Sử dụng kĩ thuật dạy học khăn trải bàn trong hoạt động nhóm
* Cách thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị:
- GV chia lớp thành các nhóm, thường mỗi nhóm 4 học sinh hoặc có thể nhiều
hơn. Mỗi nhóm sẽ có 1 tờ giấy khổ lớn (A1, A2, A3…).
- GV phát giấy hoặc HS tự chuẩn bị, có chia các phần bao gồm một phần trung
tâm và các phần xung quanh có số lượng bằng với các thành viên trong nhóm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Mỗi HS phụ trách vị trí tương ứng với phần xung quanh, làm việc độc lập, suy
nghĩ và viết ý tưởng về nhiệm vụ được giao vào ô của mình trong khoảng thời gian
quy định.
- Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên chia sẻ, thảo luận nhóm để
thống nhất các câu trả lời và ghi ý kiến chung của cả nhóm vào phần ý kiến chung của
khăn trải bàn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Sau khi các nhóm hoàn tất công việc, GV có thể treo sản phẩm học tập lên
bảng để cả lớp cùng nhận xét, hoặc các nhóm chuyển sản phẩm sang nhóm khác chấm
chéo bài thống nhất của nhóm. Dùng bút đỏ chấm và bổ sung, sửa sai nếu có.
Sau đây là ví dụ cụ thể:
Khi dạy bài 21: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
Hoạt động: Tìm hiểu trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh, đọc tin SGK trả lời các câu hỏi sau:
Hình 1
Hình 2
6
Hình 3
Hình 4
1. Theo các em, sơ đồ ở hình 1, 2 mô tả hoạt động gì?
2. Ở hình 3, 4 là trao đổi chất hay là chuyển hóa năng lượng?
3. Nhớ lại kiến thức KHTN6, xác định dạng năng lượng chuyển hóa ở hình 3,4?
4. Thế nào là trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm thống nhất đáp án chung. GV quan
sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
- GV yêu cầu các nhóm trao đổi sản phẩm của nhóm, gọi đại diện 1 nhóm lên
trình bày, các nhóm khác quan sát, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm tích cực, chốt kiến thức và rút ra khái niệm
về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
c. Sử dụng kĩ thuật THINK – PAIR – SHARE trong hoạt động nhóm
Kĩ thuật THINK-PAIR-SHARE có hiệu quả cao trong việc hoạt động nhóm.
Bởi lẽ, HS có thời gian suy nghĩ về câu trả lời, sau đó được chia sẻ với bạn. Người học
có cơ hội trình bày, cụ thể hóa ý tưởng của mình. Nhờ đó, việc nắm bắt, thấu hiểu và
giải quyết vấn đề của người học được củng cố và trở nên tốt hơn. Do HS được chia sẻ
với bạn và tiếp thu được quan điểm khác từ bạn, nên sẵn sàng và ít e ngại hơn khi chia
sẻ với một nhóm lớn hơn. Như vậy, không chỉ học hiệu quả hơn mà kĩ năng giao tiếp
của người học cũng được cải thiện. Hơn nữa, khi chia sẻ ý tưởng thì người học chủ
động hơn với việc học, biết tiếp thu, phản hồi ý tưởng từ bạn khác thay vì thụ động
vào lời giảng của GV.
Kỹ thuật THINK – PAIR – SHARE được tiến hành trong giờ học như sau:
Bước 1: THINK (suy nghĩ cá nhân) HS suy nghĩ cá nhân giải quyết nhiệm vụ
học tập mà GV đưa ra trong thời gian quy định ở trên lớp hoặc làm việc trước ở nhà.
Bước 2: PAIR (chia sẻ cặp đôi) GV cho HS trao đổi theo cặp đôi. Trong quá
trình trao đổi, HS lần lượt trình bày hướng giải quyết của mình, người còn lại sử dụng
kĩ năng ghi chú để ghi chép thông tin và đặt câu hỏi. GV quy định mức âm lượng đủ 2
người nghe.
Có thể ghép cặp đôi bằng cách tạo băng chuyền (bàn trên bàn dưới quay xuống
tạo thành cặp hoặc đứng 2 hàng dọc, từng cặp chia sẻ và di chuyển) HS sẽ được trao
7
đổi với bạn mới (khác bàn) liên tục, tăng cường sự giao tiếp với nhiều người, tránh
nhàm chán, tạo được sự sinh động, hứng thú trong tiết học.
GV lưu ý HS cách để ghi chú hiệu quả: lắng nghe và cầm theo bút đỏ, ý nào có
giống nhau thì đánh dấu, ý nào bạn có mình chưa có thì ghi nhanh, chỗ nào thắc mắc
thì hỏi lại và bổ sung.
Bước 3: SHARE (chia sẻ nhóm lớn) GV gọi ngẫu nhiên 1 HS trình bày trước
nhóm lớn hơặc trước lớp về nội dung HS tìm hiểu, đã được bổ sung sau khi chia sẻ
cặp đôi.
Sau đây là ví dụ cụ thể:
Khi dạy bài 25: Hô hấp tế bào.
Hoạt động tìm hiểu khái niệm hô hấp tế bào.
*Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông in SGK, hoàn thành
phiếu học tập số 1 (thời gian 5 phút).
PHIẾU HỌC TẬP CỦA...................Lớp ..........
Ý kiến của em
1. Nơi diễn ra:...........................................
2.Nguyên liệu: .........................................
3. Sản phẩm: ............................................
4. Phương trình tổng quát : .....................
..................................................................
5. Khái niệm: ...........................................
.................................................................
.................................................................
6. Vai trò: .................................................
.................................................................
Ý kiến của bạn.....
1. Nơi diễn ra:..........................................
2.Nguyên liệu: .........................................
3. Sản phẩm: ............................................
4. Phương trình tổng quát : .....................
..................................................................
5. Khái niệm: ...........................................
.................................................................
.................................................................
6. Vai trò: .................................................
.................................................................
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. HS làm việc cá nhân hoàn thành phiếu học tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- GV tổ chức, điều hành HS thảo luận cặp đôi theo cách tạo hàng dọc. Mỗi dãy
tạo thành 2 hàng ở 2 đầu bàn, đứng quay mặt vào nhau.
- Lượt 1 cặp đôi đối diện thảo luận ý 1 trong phiếu học tập (thời gian 1 phút).
Trong quá trình chia sẻ, HS lắng nghe, ghi chép, bổ sung và phản hồi lượng thông tin
mà đối phương chia sẻ, lưu ý âm lượng trao đổi vừa đủ 2 người nghe
- Theo hiệu lệnh của GV, mỗi HS chuyển sang bên trái (hoặc phải) 1 ghế, 2 bạn
đầu bàn dịch chuyển sang hàng đối diện, tạo cặp đôi mới thảo luận ý 2 trong phiếu học
tập. Cứ thế HS dịch chuyển đến lần thứ 5 là hoàn thành phiếu học tập.
- Kết thúc thời gian chia sẻ, GV yêu cầu HS di chuyển trật tự, nhẹ nhàng về chỗ
của mình một cách nhanh chóng.
GV có thể chiếu sơ đồ cho HS dễ di chuyển:
8
- GV mời bất kì 1 vài HS trong lớp trình bày kết quả phiếu học tập và tự điều
khiển mời các bạn khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, bổ sung câu trả lời của HS, tuyên dương, động viên HS có câu
trả lời tốt. Gv chốt kiến thức đưa ra khái niệm hô hấp tế bào.
2.2.3. Giải pháp 3: Tổ chức các trò chơi trong hoạt động nhóm.
Trò chơi là hình thức tổ chức giúp phát huy tính tích cực, sáng tạo, gây sự hứng
thú cho HS, tăng cường tính tương tác và phát triển năng lực hợp tác cho HS đồng thời
truyền tải kiến thức đến HS một cách sinh động và hiệu quả hơn. Một số trò chơi trong
hoạt động nhóm như:
a. Trò chơi mảnh ghép.
* Cách thực hiện:
Bước 1: GV thiết kế các cặp kiến thức dạng ghép nối trong 1 bài, 1 chủ đề hoặc
kiến thức ôn tập cả 1 học kì, tạo hình theo nhiều dạng khác nhau sau đó cắt rời ra.
Cách tạo hình GV có thể sử dụng trên powerpoint hoặc tạo tạo trực tiếp trên trang web
https://yourhomework.net/tools/tarsia
Bước 2: GV chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm 4-6 người) phát bộ thẻ cho các
nhóm. GV có thể chiếu hình dạng mẫu gồm các mảnh ghép không chứa thông tin lên
bảng cho HS quan sát, yêu cầu các nhóm ghép các mảnh ghép lại với nhau sao cho câu
hỏi ở cạnh tam giác này có câu trả lời tương ứng nằm ở cạnh tam giác kia tạo thành
hình dạng hoàn chỉnh trong thời gian nhất định
Bước 3: Kết thúc trò chơi, GV chiếu sản phẩm hoàn chỉnh, các nhóm quan sát,
đối chiếu với kết quả của nhóm.
Sau đây là ví dụ cụ thể:
Hoạt động khởi động trong giờ: “Ôn tập chương VI: Từ”
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV chia lớp thành 4 đội. Mỗi đội được nhận 1 bộ thẻ. GV thông báo thể lệ trò
chơi, trong thời gian 3 phút các đội ghép các mảnh ghép lại với nhau ghép sao câu hỏi
ở cạnh tam giác này có câu trả lời tương ứng nằm ở cạnh tam giác kia tạo thành hình
dạng hoàn chỉnh.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
9
- HS đọc thể lệ trò chơi và tham gia chơi theo đội. Các đội thảo luận, suy nghĩ
và ghép các mảnh ghép thành những mệnh đề đúng, tạo thành hình dạng hoàn chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
- GV cử đội trưởng sang đội bạn chấm chéo, khi GV chiếu đáp án sản phẩm, đội
trưởng đối chiếu chấm điểm, các HS khác quan sát đáp án. GV đặt câu hỏi gọi bất kì 1
vài HS trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV tuyên dương, khen thưởng đội đạt giả nhất, giới thiệu vào bài.
b. Trò chơi cuộc đua kì thú
* Cách thực hiện:
Bước 1: Lập kế hoạch và thiết kế đường đua: Chuẩn bị đường đua (có thể vẽ lên
bảng hoặc ra giấy A0, A1..) bao gồm điểm xuất phát và đích số ô trên đường đua tùy
thuộc vào số lượng các câu hỏi. Tạo ra các trở ngại hoặc thử thách trên đường đua để
làm trò chơi thú vị hơn. Ví dụ lùi bước hay nhảy bước hay nhận quà ......
Bước 2: Chia đội chơi: Xác định số lượng đội chơi và thành viên trong mỗi đội,
có thể theo bàn (4 người - 6 người một đội), mỗi đội chọn 1 màu nam châm di chuyển.
Bước 3: Phổ biến luật chơi: Các đội làm các câu hỏi trong phiếu bài tập. Mỗi
lượt chơi, mỗi đội cử 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi do GV chọn trong phiếu bài tập.
Trả lời bằng cách viết lên bảng, hoặc bảng phụ. GV xác nhận đáp án đúng. HS các đội
trả lời đúng thì được lắc xúc xắc (hoặc quay vòng quay) xác định số ô di chuyển.
Bước 4: Đánh giá kết quả: Xác định đội chiến thắng là đội về đích đầu tiên hoặc
đội dẫn đầu khi trả lời hết các câu hỏi.
Sau đây là ví dụ cụ thể:
Giờ ôn tập học kì I.
Hoạt động luyện tập. Trò chơi “Cuộc đua kì thú”
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV chia lớp thành 4 đội, tương ứng với 4 màu nam châm trên bảng. Yêu cầu
các nhóm thảo luân trả lời các câu hỏi trong phiếu bài tập.
PHIẾU BÀI TẬP:
Câu 1: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử?
Câu 2: Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị nào?
Câu 3: Biết nguyên tử Sodium có 11 hạt proton trong hạt nhân và 12 hạt neutron
trong hạt nhân. Tính khối lượng nguyên tử Sodium ?
Câu 4: Nguyên tố Aluminium có kí hiệu hóa học là gì?
Câu 5: Thế nào là đơn chất?
Câu 6: Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết
Câu 7: Một đoàn tàu hỏa đi từ ga A đến ga B cách nhau 35 km trong 50 phút. Tính
tốc độ của đoàn tàu?
Câu 8: Ba bạn An, Bình, Đông học cùng lớp. Khi tan học, ba bạn đi cùng chiều trên
10
đường về nhà. Tốc độ của An là 6,2 km/h, của Bình là 1,5 m/s, của Đông là
72m/min. Bạn nào đi nhanh nhất, giải thích?
Câu 9: Âm thanh không thể truyển trong môi trường nào?
- GV vẽ đường đua lên bảng (hoặc vẽ ra giấy dán lên bảng), phổ biến luật chơi.
Mỗi lượt chơi, mỗi đội cử 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi do GV chọn trong phiếu bài
tập (thời gian 30 giây-1 phút). Trả lời bằng cách viết lên bảng hoặc bảng phụ, trả lời
đúng thì được quay vòng quay xác định số ô di chuyển.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm tập trung thảo luận trả lời các câu hỏi
trong PHT (thời gian 10 phút)
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Ở mỗi câu hỏi, GV yêu cầu đại diện các
đội giải thích hoặc viết lời giải lên bảng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV khen thưởng tuyên dương đội chiến thắng là đội về đích đầu tiên hoặc trả
lời đúng tất cả các câu hỏi trong phiếu bài tập.
3. Khả năng áp dụng của giải pháp
Giải pháp này tôi đã áp dụng vào lớp 7/2 trường TH - THCS Bãi Thơm năm học
2023-2024 và có thể áp dụng cho công tác giảng dạy môn KHTN 6,8 cũng như các
môn học khác ở các trường THCS trong thành phố Phú Quốc.
4. Hiệu quả, lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng
giải pháp
Thông qua các hoạt động nhóm, các em có điều kiện học hỏi lẫn nhau, tạo
không khí thoải mái trong học tập, từ đó tiếp thu kiến thức một cách tích cực, chủ
động, có sự tiến bộ ở kết quả điểm số trong các bài thi, điểm trung bình môn học, kết
quả thu được ở cuối học kỳ I năm học 2023-2024 như sau:
Bảng: Kết quả chất lượng cuối học kỳ I năm học 2023-2024
Tổng
Tốt
Khá
Đạt
Chưa đạt
số HS
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
Đầu năm học
18
1
5,5
5
27,8
9
50
3
16,7
Cuối học kì I
18
5
27,8
10
55,6
3
16,6
0
0
So sánh
Tăng 4 HS
Tăng 5 HS
(23,2%)
(27,8%)
Giảm 6 HS Giảm 3 HS
(33,4%)
(16,7%)
Hoạt động nhóm không chỉ giúp HS chủ động lĩnh hội tri thức mà còn được
phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, được rèn luyện củng cố thêm một số kĩ năng
quan trọng như: kĩ năng trình bày một vấn đề, kĩ năng lắng nghe, phản biện, ghi
chú... Đó là những kĩ năng thiết yếu để các em hòa nhập với cuộc sống hiện đại, toàn
cầu hiện nay. Trên cơ sở nghiên cứu tài liệu, kết hợp kinh nghiệm bản thân, thực tế
hoạt động nhóm tại trường, tôi xây dựng và thực hiện đánh giá sự thay đổi cụ thể
của HS theo các tiêu chí được xây dựng trong bảng Rubic (Phụ lục 3). Kết quả được
thể hiện ở bảng sau:
11
Bảng: Kết quả đánh giá năng lực giao tiếp và hợp tác của HS lớp 7/2.
Tiêu chí
1. Sự tập
trung, chú ý
Mức
độ
1
2
3
2. Thực
hiện nhiệm
vụ
1
3. Tạo môi
trường hợp
tác
1
4. Diễn đạt
ý kiến
5. Giao tiếp
với nhóm
khác
Tổng
số
HS
2
3
2
3
18
18
18
1
2
3
18
1
2
3
18
Kết quả đạt được
Đầu học kì
I
Giữa học
kì I
Cuối học
kì I
SL
%
SL
%
SL
%
10
62.5
4
22.2
0
0
6
33.3
7
38.9
2
11.2
2
11.2
7
38.9
16
88.9
10
55.6
3
16.7
0
0
5
27.8
6
33.3
3
16.7
3
16.7
9
56.3
15
83.3
6
33.3
1
5.6
0
0
10
55.6
9
50
5
27.8
1
5.6
8
44.4
13
72,2
11
61.1
5
27.8
0
0
6
33.3
5
27.8
3
16.7
1
5.6
8
44.4
15
83.3
13
72,2
5
33.3
0
0
5
33.3
8
44.4
3
16.7
0
0
5
27.8
15
83.3
Qua bảng trên cho thấy các tiêu chí của năng lực giao tiếp và hợp tác thay đổi
rõ rệt theo chiều hướng tích cực. Tỉ lệ HS đạt được ở các mức độ của các tiêu chí
trong giai đoạn đầu thực nghiệm chủ yếu ở mức 1 và mức 2, đến giữa thực nghiệm
các mức 2 và mức 3 tăng lên tương ứng, cuối thực nghiệm tỉ lệ học sinh đạt mức 3 là
chủ yếu. Từ đó thấy được hiệu quả của tổ chức hoạt động nhóm trong dạy học đối
với việc phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho HS.
5. Tài liệu kèm theo gồm:
- Phụ lục 1: Bảng Rubic các tiêu chí đánh giá năng lực giao tiếp và hợp tác của HS.
- Phụ lục 2: Một số sản phẩm hoạt động nhóm của HS.
- Phụ lục 3: Một số hình ảnh của tiết dạy thực nghiệm.
Tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật và
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
Thông tin liện hệ:
Phú
- SĐT:0986786671
- Email (nếu có):Buithilansp2@gmail.com
- Cơ quan (nếu có):Trường TH-THCS Bãi Thơm
- Địa chỉ cơ quan hay nhà:Ấp Bãi Thơm, xã Bãi
Thơm, thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang
Quốc, ngày 15 tháng 3 năm 2024.
Người nộp đơn
PHỤ LỤC 1
BẢNG RUBIC CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC GIAO TIẾP VÀ HỢP
TÁC CỦA HỌC SINH
Môn học: KHTN 7. Lớp: 7/2.
Tiêu chí
Mức độ
Mức độ 1
Mức độ 2
Mức độ 3
- Di chuyển vào
nhóm chậm hoặc lộn
xộn;
- Sự ttập trung, chú ý
trong suốt quá trình
làm việc chưa cao.
- Thực hiện nhiệm
vụ không hiệu quả;
không hỗ trợ thành
viên khác.
- Di chuyển vào
nhóm nhanh.
- Cơ bản có sự tập
trung trong suốt quá
trình làm việc, đôi
khi chưa chú ý.
- Thực hiện nhiệm
vụ đầy đủ, khá hiệu
quả; có sự hỗ trợ khi
được yêu cầu.
- Di chuyển vào nhóm
nhanh chóng, trật tự;
- Tập trung cao trong
suốt quá trình làm việc
nhóm
3. Tạo môi
trường hợp tác
- Thờ ơ, mặc kệ các
bạn thảo luận, tham
gia thảo luận gay
gắt, có khi để xảy ra
mâu thuẫn.
- Tôn trọng, lắng
nghe ý kiến thành
viên khác; Chưa biết
kích thích thành viên
khác tham gia hoạt
động nhóm.
- Tôn trọng, lắng nghe
ý kiến thành viên khác
trong nhóm. Gợi mở,
kích thích các thành
viên khác tham gia
hoạt động nhóm tạo
môi trường làm việc
sôi nổi, hào hứng.
4. Diễn đạt ý
kiến
- Trình bày ý kiến
dài dòng, chưa mạch
lạc, khó hiểu, chưa
thuyết phục.
- Trình bày ý kiến rõ
ràng mạch lạc, dễ
hiểu; chưa kết hợp
tốt với ngôn ngữ cử
chỉ, biểu cảm; tính
thuyết phục đôi khi
chưa cao.
- Trình bày ý kiến rõ
ràng, dễ hiểu, thuyết
phục, hấp dẫn; kết hợp
tốt với ngôn ngữ cử
chỉ, biểu cảm.
5. Giao tiếp với
nhóm khác
- Không tập trung,
chú ý lắng nghe khi
nhóm khác trình bày;
-Không đặt câu hỏi
hoặc không góp ý
cho nhóm khác.
- Không có sự tiếp
thu góp ý hoặc khi
phản biện gay gắt,
không lịch sự.
- Lắng nghe khi
nhóm khác trình bày;
- Có đặt câu hỏi hoặc
góp ý cho nhóm
khác.
- Cơ bản tiếp thu các
ý kiến nhận xét hợp
lý, khá thoải mái khi
trả lời câu hỏi nhóm
- Chú ý lắng nghe khi
nhóm khác trình bày;
- Khéo léo đặt câu hỏi
để làm rõ hoặc góp ý
cho người khác.
- Tiếp nhận ý kiến một
cách thiện chí. Trả lời
câu hỏi nhóm khác
thoải mái, lịch sự.
1. Sự tập trung,
chú ý
2. Thực hiện
nhiệm vụ
- Thực hiện nhiệm vụ
tích cực, hiệu quả; chia
sẻ, giúp đỡ các bạn
hoàn thành nhiệm vụ.
PHỤ LỤC 2
MỘT SỐ SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG NHÓM CỦA HỌC SINH
Phiếu học tập khăn trải bàn bài “Độ to và độ cao của âm”.
Phiếu học tập khăn trải bàn bài “Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng”.
Trò chơi ghép hình bài “Ôn tập chủ đề Từ”
Trò chơi ghép hình bài “Ôn tập học kì I”
Phiếu học tập thảo luận theo kĩ thuật THINHK-PAIR-SHARE
Phiếu học tập thảo luận theo kĩ thuật mảnh ghép.
PHỤ LỤC 3
MỘT SỐ HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG NHÓM
Học sinh tích cực hoạt động nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn.
Học sinh thảo luận cặp đôi theo kĩ thuật Think-Pair-Share
Ảnh: HS tham gia trò chơi “mảnh ghép”
Ảnh: HS tham gia trò chơi “Cuộc đua kì thú”
 






Các ý kiến mới nhất